Tin tức

Du học Canada: Chinh phục CES 2018 cho tương lai định cư Canada dễ dàng

Triển lăm Giáo dục Canada thường niên lần thứ 9 với sự tham gia của hơn 100 trường trên khắp Canada đă kết thúc. Sau triển lăm, hẳn quư vị phụ huynh cũng như các em học sinh, sinh viên đă trang bị được thêm nhiều thông tin hữu ích về chính sách du học Canada – Đặc biệt là Chính sách CES 2018 – DU HỌC KHÔNG CHỨNG MINH TÀI CHÍNH. Hăy cùng Âu Mỹ đi t́m hướng đi tương lai định cư Canada với CES Canada 2018.

Tổng kết chương tŕnh CES đợt đầu tiên

Trong cuộc họp với đại diện Bộ Di trú Canada và Lănh sự quán Canada tại Việt Nam, EduViet đă tổng hợp lại những kết quả bước đầu của Chính sách CES. Những thông tin tổng hợp này chắc chắn sẽ giúp quư vị phần nào h́nh dung được chương tŕnh CES đă tác động đến xu hướng du học lớn thế nào.

Liên tục từ năm 2010 đến nay, số lượng du học sinh quốc tế nói chung cũng như Việt Nam nói riêng đến Canada liên tục tăng, thậm chí tăng rất mạnh. Nếu như vào năm 2010 có 225.395 sinh viên quốc tế và 2.590 sinh viên Việt Nam chọn Canada để du học th́ đến 2016 con số đă thay đổi lên hơn gấp đôi: 414.285 sinh viên quốc tế và 7.500 sinh viên Việt Nam. Điều này chứng tỏ độ “HOT” của du học Canada là không thể bàn căi.

Ở trên ta đă biết độ “HOT” của Du học Canada là vô cùng to lớn, vậy tại Việt Nam, độ “HOT” của CES tới đâu? Theo báo cáo của Lănh sự quán Canada tại Việt Nam, năm vừa qua, hơn 5.300 Study permit được cấp, trong số đó có 67% các bạn đi theo diện chứng minh tài chính được cấp, nhưng đối với diện CES: 91% được chấp thuận – Quá khủng khiếp!

Thông tin cuối cùng được Bộ Di trú và Lănh sự quán Canada đưa tới EduViet là những tỉnh bang nào được du học sinh ưu ái lựa chọn nhiều nhất. Không nằm ngoài dự đoán, Ontario tiếp tục dẫn đầu với 55% sinh viên quốc tế lựa chọn, sau đó tới British Columbia, Alberta, Quebec. Đây không phải điều quá đáng ngạc nhiên khi trong danh sách 55 trường CES có tới 22 trường thuộc Ontario, 18 trường thuộc BC.

Chương tŕnh CES có ǵ thay đổi trong năm 2018?

Trước khi những thông tin chính thức về CES 2018 được đưa ra vào ngày 12/10/2017, rất nhiều đồn đoán về những thay đổi trong chính sách, tuy nhiên thông tin chính thức quả thực là tin mừng đối với tất cả:

- Giữ nguyên những yêu cầu đầu vào như trước đây:
+ Chứng chỉ IELTS 5.0, không kĩ năng nào dưới 4.5
+ Có thư chấp nhận nhập học của 1 trường thuộc danh sách CES
+ Đóng hoàn toàn học phí 1 năm đầu tiên
+ Mua giấy chứng nhận Đầu tư đảm bảo GIC có giá trị 10.000 CAD
+ …

- Số lượng trường trong danh sách ưu tiên tăng từ 45 trường lên đến 55 TRƯỜNG

Như vậy c̣n chần chừ ǵ mà không đăng kí Du học Canada ngay, đặc biệt là theo chính sách CES 2018 để được hưởng những lợi thế mà bạn không thể t́m được ở bất ḱ quốc gia nào khác cùng tỉ lệ đạt visa lên tới gần 100%.

Du học Canada CES – Nền tảng cần và đủ cho tương lai định cư Canada.

Theo thống kê từ Chính phủ Canada, sinh viên của phần lớn các trường thuộc danh sách CES đều có kết quả học tập rất tốt, nhờ vậy mà hơn 80% sinh viên dễ dàng có việc làm chỉ trong ṿng 4 tháng sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra với chính sách ưu đăi về việc làm, Canada cho phép sinh viên ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp lên tới 3 năm – Đây là điểm cộng lớn cho những bạn nào có ư chí muốn được ở lại làm việc, định cư ở xứ sở lá phong.

Các bạn lựa chọn chương tŕnh CES đa số sẽ học tại các trường Cao đẳng – Nơi cung cấp nhân lực chính cho toàn Canada. Nhằm mục đích thúc đẩy chất lượng nhân lực, đặc biệt từ các trường Cao đẳng, Chính phủ Canada đă đưa ra Danh sách nhóm ngành Ưu tiên định cư (Thường là những nhóm ngành đang khát nhân lực) – National Occupational Classification (NOC), trong đó bao gồm 3 nhóm chính đặc biệt phù hợp du học sinh Việt:

1. Tŕnh độ loại 0 (Skill type 0) – những công việc quản lí. Ví dụ: quản lí nhà hàng, khách sạn, hầm đào mỏ hay quản lí đất liền đối với nghề đánh cá

2. Tŕnh độ cấp độ A (Skill level A) – những công việc mang tính chuyên nghiệp cao. Lao động trong những ngành nghề này thường cần có bằng đại học cho công việc của ḿnh. Ví dụ: bác sĩ, nha sĩ, kiến trúc sư

3. Tŕnh độ cấp độ B (Skill level B) – những công việc kĩ thuật hoặc nghề thủ công. Lao động trong những ngành nghề này thường cần có bằng cao đẳng hoặc có thời gian học nghề cho công việc của ḿnh. Ví dụ: đầu bếp, kĩ sư điện, thợ sửa ống nước