ÚC- QUỐC GIA KHÔNG NGẠI ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC THU HÚT NHÂN TÀI

Úc là một quốc gia rất năng động và luôn không ngừng đổi mới. Chính sách Visa sinh viên SSVF có hiệu lực từ tháng 7 năm 2016 thay thế cho chương tŕnh xét duyệt Visa ưu tiên SVP sẽ đơn giản hóa thủ tục xin Visa du học Úc, mang đến cơ hội cho nhiều sinh viên tiếp cận với hệ thống giáo dục Úc
1/ Úc tạo mọi điều kiện cho sinh viên quốc tế
Bảng số lượng sinh viên quốc tế đăng kư học tập tại Úc
(Nguồn: https://internationaleducation.gov.au/research/International-Student-Data/Pages/InternationalStudentData2015.aspx)
Số lượng sinh viên quốc tế đăng kư du học tại Úc đă nói lên chất lượng của nền giáo dục nước này. Lượng du học sinh đến học tại Úc tăng rất mạnh từ sau năm 2000, ước tính mỗi năm có đến hơn 650,000 sinh viên đến học tập tại đây. Hiện Úc có hơn 2,5 triệu sinh viên quốc tế đang theo học, chỉ đứng sau Anh và Mỹ. Nhận thức được rằng phát triển kinh tế chính là nhờ chính sách giáo dục, Chính phủ Úc luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút sinh viên quốc tế theo học.
Chính sách làm thêm cho sinh viên quốc tế
Chính phủ Úc cho phép bất kỳ sinh viên quốc tế nào cũng có thể làm việc bán thời gian hoặc công việc không thường xuyên để chi trả chi phí sinh hoạt trong khi du học tại Úc. Chỉ cần có Visa hợp lệ, các sinh viên có thể làm việc 40 giờ/ 2 tuần trong thời gian học và làm toàn thời gian trong ngày lễ, mức lương tối thiểu chi trả là 10 AUD/ giờ. Làm việc bán thời gian tại Úc là môi trường rất tốt để sinh viên học hỏi kinh nghiệm, nâng cao các kỹ năng và kiếm thêm thu nhập. Thêm vào đó, tất cả những sinh viên quốc tế làm việc tại Úc đều có những quyền cơ bản và được bảo vệ tại nơi làm việc (bao gồm cả tiền lương tối thiểu và điều kiện làm việc) thông qua Fair Work Ombudsman – Ban điều tra về công bằng lao động Úc.
Úc chú trọng đầu tư giáo dục
Chính phủ sẵn sàng chi ngân sách học bổng thường xuyên hơn 200,000,000 AUD mỗi năm để thu hút nhân tài. Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục luôn được giám sát bởi cơ quan quản lư chất lượng quốc gia về giáo dục đại học (TEQSA). Các du học sinh cũng sẽ dễ dàng di chuyển qua lại giữa các trường đại học và được Chính phủ bảo vệ bởi pháp luật về dịch vụ giáo dục cho sinh viên quốc tế (ESOS).
Chương tŕnh giáo dục tiên tiến và các khóa học đa dạng, chất lượng
Với hơn 22.000 khóa học và trên 1.100 tổ chức giáo dục, Úc cung cấp nhiều lựa chọn cho các sinh viên ở tất cả các ngành nghề. Các trường đại học của Úc được xếp hạng cao trong đào tạo quốc tế với 24 trường đại học nằm trong danh sách các trường đại học có nhiều sinh viên quốc tế năm 2015 (2015 Times Higher Education World’s Most International Universities).
Một nghiên cứu về sinh viên Trung Quốc tại Úc chỉ ra rằng lư do khiến các du học sinh Trung Quốc chọn học tập tại Úc là sự toàn, chất lượng đào tạo tốt, các trường Đại học nổi tiếng và chính sách học bổng hấp dẫn. Ngoài ra, sinh viên quốc tế sẽ được hưởng lợi từ chiến lược quốc gia cho giáo dục quốc tế 2025 (National Strategy for International Education 2025), hệ thống giáo dục sẽ được đổi mới từng ngày để đưa Úc trở thành một nhà lănh đạo toàn cầu trong giáo dục toàn cầu.
2/ Chính sách Visa sinh viên SSVF
Chương tŕnh xét duyệt Visa du học Úc Simlified Student Visa Framework (SSVF) là một chính sách mới của chính phủ Úc nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc xét Visa du học Úc. Visa SSVF sẽ thay thế chương tŕnh Visa ưu tiên SVP kể từ ngày 01/07/2016.
Mục tiêu của SSVF là đơn giản hóa thủ tục cho các sinh viên muốn du học Úc thật sự và giúp sinh viên có hướng đi trong tâm hơn với mục tiêu nhập cư tại Úc. Một điều đáng chú ư là Visa SSVF sẽ được áp dụng cho tất cả các bậc học từ tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học thay v́ chỉ áp dụng ở bậc đại học và sau đại học như Visa SVP.
Những thay đổi chính trong Visa SSVF
- Sinh viên quốc tế sẽ được áp dụng chỉ một thị thực du học cho sinh viên (subclass 500) không phụ thuộc vào ngành nghề xin du học.
- Người giám hộ cho học sinh, sinh viên sẽ nộp đơn xin thị thực giám hộ sinh viên mới (subclass 590)
- Một khuôn khổ rủi ro nhập cư chung sẽ áp dụng cho tất cả các sinh viên quốc tế
- Tất cả sinh viên và người giám hộ của học sinh nói chung sẽ được yêu cầu nộp đơn xin thị thực trực tuyến của họ bằng cách tạo một tài khoản trong ImmiAccount.
Các yêu cầu chính của Visa SSVF
Tất cả các hồ sơ xin Visa đều phải nộp giấy khám sức khỏe ra nước ngoài (Overseas Health Care Cover) và đơn xác nhận đăng kư (Confirmation of Enrolment). Bên cạnh đó, yêu cầu tài chính và tiếng Anh phụ thuộc vào mức độ rủi ro được kết hợp giữa tổ chức giáo dục sinh viên chọn và quốc gia của sinh viên đó. Các rủi ro được phân chia thành 3 cập độ, mức rủi ro thấp sẽ giúp sinh viên đơn giản thủ tục Visa của ḿnh.
Bảng kết hợp rủi ro của chính sách Visa SSVF

(Nguồn: https://brownsenglish.edu.au/blog/what-we-know-so-far-about-the-simplified-student-visa-framework-ssvf)
Việt Nam được xếp vào nhóm có rủi ro quốc gia thấp, do vậy thủ tục Visa sẽ phụ thuộc vào trường mà sinh viên đăng kư du học. Cần chú ư thêm là Sở di trú và bảo vệ biên giới Úc (Department of Immigration and Border Protection) có thể yêu cầu thêm một số thông tin bổ sung tùy từng trường hợp cụ thể. Các thông tin thường được yêu cầu là tài liệu về tài chính, bằng cấp tiếng anh, các báo cáo về ư tế, vv...
Thời gian xử lư của Visa SSVF được chính phù Úc đặt mục tiêu sẽ hoàn thiện 75 % người xin thị thực sinh viên hoàn thành trong ṿng một tháng nộp hồ sơ. Thời gian xử lư sẽ giảm khi các ứng viên nộp tất cả các giấy tờ cần thiết cùng với đơn xin thị thực của họ.
3/ Cơ hội đinh cư tại Úc cho người có năng lực
Chính phủ Úc rất cần nhân lực cho nền kinh tế ngày càng phát triển, do vậy Úc có nhiều chính sách hấp dẫn để thu hút du học sinh ở lại làm việc và định cư tại Úc. Các sinh viên tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ với thời gian 2 năm trở lên sẽ được ở lại làm việc từ 2-4 năm. Trong khi đó các quốc gia Châu Âu rất hạn chế cho sinh viên ở lại, trừ khi t́m được việc làm ngay khi ra trường.
Ngoài ra, Úc cũng cho phép sinh viên được đưa người phụ thuộc sang sinh sống trong thời gian học tập. Nếu sinh viên được hưởng bậc xét visa ưu tiên th́ người phụ thuộc cũng được hưởng loại visa này. Cũng theo quy định từ chính phủ Úc, nếu sinh viên học chương tŕnh cao đẳng, đại học th́ vợ/chồng của sinh viên sẽ được phép làm thêm 40h/2 tuần; nếu sinh viên học chương tŕnh thạc sĩ trở lên th́ vợ/chồng sẽ được phép làm toàn thời gian. Đối với con của du học sinh cũng nhận được nhiều ưu đăi, tùy theo chính quyền từng bang và chương tŕnh học mà du học sinh đó theo học.
Các sinh viên sau khoá học và làm việc tại Úc c̣n có cơ hội định cư diện tay nghề (Skilled Occupations List). Theo quy định mới nhất của bộ di trú Úc, du học sinh cần đạt ít nhất 60 điểm để xin cấp visa định cư diện tay nghề. Ngoài ra, người nộp đơn xin Visa định cư phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Tuổi (Age) dưới 45 tuổi.
+ Tiếng Anh (English language) ít nhất IELTS 5,5
+ Kinh nghiệm làm việc ít nhất 2 năm hoặc tham gia khoá học từ 2 năm trở lên tại Úc
+ Có nghề nghiệp thuộc các ngành nghề được ưu tiên định cư tại Úc sau khi du học.
Bảng tính điểm xét Visa đinh cư tại Úc
Nhóm điểm | Mô tả | Điểm số |
Độ tuổi | 18-24 | 25 |
25-32 | 30 | |
33-39 | 25 | |
40-44 | 15 | |
45-49 | 0 | |
Khả năng Anh ngữ | IELTS 6.0 | 0 |
IELTS 7.0 | 10 | |
IELTS 8.0 | 20 | |
Kinh nghiệm làm việc tại Úc theo ngành nghề đăng kư nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan | 1 năm kinh nghiệm (trong 2 năm gần nhất) | 5 |
3 năm kinh nghiệm (trong 5 năm gần nhất) | 10 | |
5 năm kinh nghiệm (trong 7 năm gần nhất) | 15 | |
Kinh nghiệm làm việc ở ngoài nước Úc theo ngành nghề đăng kư nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan | 3 năm kinh nghiệm (trong 5 năm gần nhất) | 5 |
5 năm kinh nghiệm (trong 7 năm gần nhất) | 10 | |
8 năm kinh nghiệm (trong 10 năm gần nhất) | 15 | |
Bằng cấp (được cấp tại Úc hoặc tại nước ngoài) | Bằng nghề ở nước ngoài hoặc các loại bằng cao đẳng, chứng chỉ tại Úc | 10 |
Bằng cử nhân và Thạc sỹ | 15 | |
Tiến sỹ | 20 | |
Học tập tại Úc | Có học tập tại Úc trên 2 năm | 5 |
Ngôn ngữ cộng đồng | 5 | |
Vợ/chồng đi theo | 5 | |
Hoàn thành năm chuyên tu | 5 | |
Bảo lănh của chính phủ tiểu bang (dành cho visa 176) | 5 | |
Bảo lănh của gia đ́nh hoặc chính phủ tiểu bang để sinh sống tại vùng ít dân(dành cho visa 475) | 10 | |
Học tập tại vùng ít dân | 5 |

